|
|
Giới Thiệu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL ĐÔNG ĐÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009
THÔNG BÁO
Các nội dung thực hiện Quy chế công khai theo
Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 và Công văn số 9535/BGDĐT-KHTC ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công khai đối với các cơ sở giáo dục đại học, Trường Đại học dân lập Đông Đô thông báo công khai các nội dung theo yêu cầu như sau :
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
a) Các chuẩn đầu ra đã công bố:
a1- Chương trình đào tạo đại học chính quy các ngành của Trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt yêu cầu tại công văn số 9404/BGDĐT-GDĐH ngày 08/10/2008. Các chương trình này được công bố trong thư mục đào tạo của các khoa trên website của Trường: www.dongdo.edu.vn gồm:
- Ngành Kiến trúc công trình (mã ngành 24.01.10)
- Ngành Công nghệ thông tin (mã ngành 01.02.10)
- Ngành Điện tử viễn thông (mã ngành 20.06.10)
- Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (mã ngành 25.01.10)
- Ngành Công nghệ môi trường (mã ngành 23.04.10 và 22.01.10)
- Ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 11.00)
- Ngành Quản trị du lịch (mã ngành 11.00.09)
- Ngành Tài chính ngân hàng (mã ngành 11.06.10)
- Ngành Thông tin học (mã ngành 33.07.10)
- Ngành Quan hệ quốc tế (mã ngành 09.01.20)
- Ngành Văn hoá du lịch (mã ngành 10.10.20)
- Ngành Tiếng Anh (mã ngành 07.03.11)
- Ngành Tiếng Pháp (mã ngành 07.04.11)
- Ngành Tiếng Trung (mã ngành 07.02.11)
a2- Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được và vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp của ngành đào tạo như sau:
NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Thời gian đào tạo: 5 năm
Danh hiệu văn bằng: Kiến trúc sư
Đào tạo kiến trúc sư công trình có phẩm chất chính trị, có tư cách đạo đức, có sức khoẻ, có khả năng làm việc tập thể, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Kiến trúc sư công trình được trang bị những kiến thức cơ bản rộng, kiến thức chuyên môn cần thiết, có khả năng thiết kế, giám sát xây dựng, tham gia quản lý, thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp nhằm phục vụ các nhu cầu đa dạng của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tiến tới hội nhập với khu vực và quốc tế.
Sau khi tốt nghiệp, kiến trúc sư công trình có thể làm việc tại các công ty tư vấn xây dựng, các cơ quan quản lý các cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và các cơ sở đào tạo.
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Kỹ sư
- Đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin hệ chính qui.
- Chương trình đào tạo định hướng: Kỹ sư công nghệ phần mềm.
- Học viên sau khi tốt nghiệp có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
o Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
o Nghiên cứu, giảng dạy tại các học viện, nhà trường.
o Quản lý, điều hành các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin.
o Triển khai, thực hiện các dự án về công nghệ thông tin.
o Hoạt động trong lĩnh vực đáp ứng các dịch vụ khoa học kỹ thuật như: tư vấn, sửa chữa, khắc phục sự cố, lắp đặt, thiết kế hệ thống, sản xuất phần mềm v.v....
NGÀNH ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Thời gian đào tạo: 5 năm
Danh hiệu văn bằng: Kỹ sư
Sinh viên sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Đại học, danh hiệu Kỹ sư Điện tử - Viễn thông, có lập trường chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu, hoạt động có hiệu quả trong môi trường công nghệ với trình độ tự động hóa và tin học hóa cao, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, đáp ứng được các nhiệm vụ và yêu cầu phát triển đa dạng, nhanh chóng trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông và nhiều ngành liên quan khác.
Kỹ sư Điện tử - Viễn thông tốt nghiệp tại trường được trang bị các kiến thức cơ bản vững vàng, kiến thức kỹ thuật cơ sở đầy đủ, các kiến thức chuyên môn sâu để có đủ khả năng hoạt động trong các lĩnh vực:
- Ứng dụng kỹ thuật Điện tử trong các ngành công nghiệp, y tế và quốc phòng
- Ứng dụng kỹ thuật Tin học phần cứng và phần mềm trong kỹ thuật chuyên ngành và đa ngành.
- Tổ chức, thiết kế các mạng dịch vụ và đa dịch vụ Viễn thông.
- Ứng dụng kỹ thuật mới trong các dịch vụ Tin học, Thông tin, Viễn thông, Điều khiển tự động.
- Ứng dụng cơ bản của kỹ thuật Điện tử, Tin học, Viễn thông trong lĩnh vực hàng không với chức năng kiểm soát, điều khiển, đo lường.Kỹ sư Điện tử - Viễn thông tốt nghiệp tại trường có khả năng:
- Tham gia nghiên cứu phát triển các đề tài ứng dụng trực tiếp tiến bộ của kỹ thuật Điện tử, Tin học, Viễn thông.
- Tổ chức, khai thác, cài đặt, vận hành các thiết bị và hệ thống Điện tử, Tin học, Viễn thông và các thiết bị, hệ thống thông tin tự động khác.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến, thiết kế mới các thiết bị Điện tử, Tin học, Viễn thông chuyên dụng cũng như đa dụng trong nền kinh tế quốc dân.
NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Thời gian đào tạo: 5 năm
Danh hiệu văn bằng: Kỹ sư
Đào tạo người kĩ sư xây dựng – chuyên ngành Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, có kiến thức và kĩ năng chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu của ngành xây dựng, của đất nước.Người kĩ sư xây dựng được trang bị các kiến thức cơ bản, kiến thức kĩ thuật cơ sở rộng của ngành xây dựng và kiến thức chuyên môn của chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, để có thể thiết kế, tổ chức thi công, quản lí xây dựng các loại công trình nhà cửa dân dụng và công trình công nghiệp.Sau khi tốt nghiệp, kĩ sư chuyên ngành này có thể làm việc tại các công ti tư vấn thiết kế, công ti xây dựng, cơ quan quản lí các cấp về xây dựng. Được đào tạo bổ túc, các kĩ sư cũng có thể làm việc tại các cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo trong lĩnh vực xây dựng.
NGÀNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Kỹ sư
Đào tạo kỹ sư công nghệ môi trường có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt.
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, tin học, các kiến thức chuyên sâu về khoa học và công nghệ môi trường.
Trang bị các kĩ năng sau đây cho sinh viên:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh lao động và sức khoẻ cộng đồng; quy hoạch, đề xuất các công cụ luật pháp, chính sách và kinh tế cho hoạt động bảo vệ môi trường.
- Giám sát, quản lý và đánh giá tác động môi truờng cho các công trình và dự án đầu tư.
- Thi công, vận hành và quản lý các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho các công trình dân dụng và công nghiệp, các khu đô thị và khu công nghiệp.
Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tế.
Sau khi tốt nghiệp, các sinh viên có thể đảm nhiệm các công việc sau:
- Giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Tham gia nghiên cứu khoa học về môi trường ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu .
- Làm việc ở các cơ quan quản lý môi trường : Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở, các phòng Tài nguyên và Môi trường tại các địa phương.
- Làm các công việc kĩ thuật xử lý môi trường, vệ sinh an toàn lao động tại các đơn vị sản xuất.
- Tham gia các dự án.
- Tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị thương mại, dịch vụ về các công nghệ, thiết bị nghiên cứu và xử lý môi trường.
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Kỹ sư
Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học và công nghiệp thực phẩm có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt.
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, tin học, các kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học bao gồm: nguyên lý và quá trình sinh học đại cương, nội dung cơ bản về công nghệ sinh học, các quy trình, phương pháp và kĩ thuật sản xuất trong công nghiệp thực phẩm.
Trang bị các kĩ năng sau đây cho sinh viên:
- Thu thập mẫu, đo đạc và tổng hợp, phân tích các số liệu
- Sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của công nghệ sinh học.
- Sử dụng các phương pháp sản xuất rượu, bia, tinh dầu, dầu thực vật, đường, bánh kẹo
- Ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tế.Sau khi tốt nghiệp, các sinh viên có thể giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; tham gia nghiên cứu khoa học về công nghệ sinh học ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu; làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan tới sinh học và công nghiệp thực phẩm, làm việc trong các đơn vị chế biến, sản xuất ngành công nghiệp thực phẩm, tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị thương mại, dịch vụ về các thiết bị công nghệ sinh học.
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân kinh tế
Sinh viên tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh - Trường đại học dân lập Đông Đô là những cử nhân kinh tế hội tụ các phẩm chất và năng lực công tác:
- Có phẩm chất chính trị, có đạo đức và bản lĩnh lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội của đất nước; Những tri thức về quản trị kinh doanh và tri thức về quản trị doanh nghiệp; Những tri thức về nghiệp vụ và công nghệ kế toán – kiểm toán và những tri thức về quản trị thương mại xuất nhập khẩu theo các chuyên ngành đào tạo
- Có khả năng giúp doanh nghiệp hoạch định chính sách, hoạch định chiến lược và hoạch định kế hoạch kinh doanh; hoạch định chính sách kế toán – kiểm toán; hoạch định chính sách thương mại xuất nhập khẩu theo chuyên ngành đào tạo.
- Có khả năng tổ chức thiết kế các hoạt động sản xuất kinh doanh, khởi sự doanh nghiệp mới; có khả năng thực hiện các nghiệp vụ kế toán - kiểm toán và thương mại xuất nhập khẩu theo các chuyên ngành đào tạo.
- Có thể đảm nhiệm các chức vụ trợ lý giám đốc, thư ký giám đốc, các nhân viên kế toán - kiểm toán, các nhân viên thương mại xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, cũng như các cơ quan tại các Bộ, Ngành và các cơ quan Nhà nước khác.
NGÀNH QUẢN TRỊ DU LỊCH
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân kinh tế
Đào tạo những cử nhân kinh tế ngành Quản trị du lịch có đủ phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn chuyên sâu kinh tế du lịch, có kỹ năng tổ chức quản lý để có thể đảm đương các vị trí:
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các cơ sở nghiên cứu, hoạch định chính sách và đào tạo về du lịch.
- Giám đốc điều hành các doanh nghiệp: lữ hành, lưu trú, dịch vụ vận chuyển khách du lịch, quản lý các khu và tuyến điểm du lịch, nơi vui chơi giải trí của khách du lịch.
- Đảm đương các chức danh thư ký và trợ lý giám đốc doanh nghiệp du lịch và doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác, cán bộ Marketing và chuyên viên văn phòng kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.
- Có khả năng tạo lập và quản lý các doanh nghiệp du lịch mới của mọi thành phần kinh tế.
- Có thể tiếp tục học ở bậc sau đại học.
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân kinh tế
Đào tạo cử nhân Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt: nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh và tài chính - ngân hàng; có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các cơ quan ngân hàng tài chính trung ương, địa phương hoặc doanh nghiệp.
NGÀNH THÔNG TIN HỌC
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân khoa học
Chương trình đào tạo của ngành Thông tin học và Quản trị thông tin được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức và kỹ năng cơ bản và hiện đại về thông tin, công nghệ thông tin, quản trị thông tin và những kiến thức liên ngành khác. Với danh hiệu cử nhân Thông tin học, sinh viên ra trường có khả năng nghiên cứu về khoa học thông tin, đảm nhận các khâu công tác của quá trình thông tin và tư liệu, thực hiện các dịch vụ thông tin, biết điều hành và quản lý các cơ quan thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi rộng các cơ quan thông tin, tư liệu, thư viện và văn phòng.
NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân khoa học
Đào tạo thành cử nhân Quan hệ quốc tế hệ chính quy tập trung, đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:
1- Có phẩm chất chính trị, có tư cách đạo đức, trung thành với Tổ quốc.
2- Có phương pháp tư duy khoa học, biện chứng, có khả năng tư duy đối ngoại độc lập, sáng tạo.
3- Có kiến thức cơ bản và hệ thống về các vấn đề quốc tế, về khoa học xã hội nhân văn .
4- Nắm vững chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước để vận dụng trong nghiên cứu quan hệ quốc tế đồng thời thấy được mối quan hệ nhiều chiều khi tìm hiểu chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
5- Sử dụng được một ngoại ngữ chính là tiếng Anh, đồng thời được học phần cơ bản tối thiểu cần thiết một ngoại ngữ thứ hai để sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể tiếp tục nâng cao trình độ thực hành trong công việc của mình.
6- Có kỹ năng thực hành nghiệp vụ trong văn phòng, sử dụng được máy vi tính, có kỹ năng giao tiếp, phong cách phù hợp với hoạt động đối ngoại.
7- Có kiến thức cơ bản và hệ thống về các ngành kinh tế đối ngoại. Sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan đối ngoại, các cơ quan truyền thông, báo chí, các cơ quan kinh tế đối ngoại, các Bộ, Ngành có vốn đầu tư nước ngoài, các Viện nghiên cứu về xã hội nhân văn, các trường Đại học và Cao đẳng trong lĩnh vực quan hệ quốc tế ở Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp có giao dịch quốc tế…
NGÀNH VĂN HOÁ DU LỊCH
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân khoa học
Đào tạo những cử nhân Văn hóa du lịch có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn sâu về văn hoá du lịch, có kỹ năng tổ chức,quản lý và đảm đương các vị trí như :
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và văn hoá, các cơ sở nghiên cứu, hoạch định chính sách và quản lý trong ngành du lịch và ngành văn hoá có chức năng du lịch, các cơ sở đào tạo du lịch.
- Giám đốc điều hành các doanh nghiệp: Du lịch lữ hành, lưu trú và các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các cơ sở văn hoá, các khu vui chơi giải trí,các hoạt động lễ hội văn hoá.- Hướng dẫn viên du lịch cho các đoàn du khách trong nước và quốc tế, thuyết trình viên tại các khu bảo tàng và các di tích lịch sử , văn hoá. .
- Có thể tiếp tục học ở bậc sau đại học.
NGÀNH TIẾNG ANH
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân ngoại ngữ
Đào tạo cử nhân ngành tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Đào tạo các cử nhân đại học ngoại ngữ, chuyên ngành Biên - Phiên dịch.
- Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hoá, xã hội và văn học Anh - Mỹ.
- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.
- Bảo đảm cho sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn, công tác Biên - Phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội, v.v...
- Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá - văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ.
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng dịch thuật để có năng lực công tác sau khi ra trường ở các lĩnh vực: Kinh tế - Thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Khách sạn - Du lịch.
NGÀNH TIẾNG PHÁP
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân ngoại ngữ
Đào tạo cử nhân ngành tiếng Pháp có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Pháp, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập Quốc tế.
- Đào tạo cử nhân đại học ngoại ngữ chuyên ngành biên - phiên dịch tiếng Pháp.
- Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ, văn hoá, xã hội và văn học Pháp
- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Pháp ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường
- Bảo đảm cho sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn, công tác biên-phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội v..v…, bước đầu hình thành năng lực nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ, văn hoá của Cộng đồng Pháp ngữ cũng như có khả năng hành nghề trong một số lĩnh vực dịch vụ như: du lịch, bảo tàng.
- Chương trình cũng cung cấp cho sinh viên khả năng dịch thuật tổng hợp, đặc biệt là các lĩnh vực kinh tế - thương mại, khách sạn - du lịch, luật hành chính, hoàn toàn có khả năng làm việc như một cán bộ biên - phiên dịch
NGÀNH TIẾNG TRUNG
Thời gian đào tạo: 4 năm
Danh hiệu văn bằng: Cử nhân ngoại ngữ
Đào tạo cử nhân đại học Ngoại ngữ ngành tiếng Trung Quốc có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Trung, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Đào tạo các cử nhân đại học ngoại ngữ chuyên ngành Biên phiên dịch Tiếng Trung;
- Có kiến thức khoa học xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên cần thiết đối với một chuyên gia ngôn ngữ;
- Đạt được năng lực sử dụng thành thạo các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Trung Quốc (nghe, nói, đọc, viết), bước đầu hình thành năng lực nghiên cứu khoa học;
- Được trang bị những kiến thức cần thiết về lý luận dịch, kỹ năng - kỹ thuật nghiệp vụ phiên dịch và biên dịch; đặc biệt về Kinh tế - Thương mại, Khách sạn du lịch, thư ký văn phòng.
b) Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp năm 2008 có việc làm:
- Trung bình toàn trường là 88%. Số liệu cụ thể theo ngành đào tạo báo cáo trong biểu mẫu 21 kèm theo.
- Các thế hệ sinh viên của nhà trường ngoài học tập tốt còn tham gia nghiên cứu khoa học, hoạt động đoàn thể, văn hoá văn nghệ. Sinh viên các khoa Công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng, Quan hệ quốc tế, Kiến trúc nhiều năm được Bộ Giáo dục và đào tạo, Hội Kiến trúc sư Việt Nam khen thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học hoặc đạt giải cao trong các kỳ thi Olympic.
Cụ thể một số thành tích:
+ Sinh viên ngành Tài chính ngân hàng đã được 01 giải 3 sinh viên nghiên cứu khoa học, được Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng.
+ Sinh viên ngành Quan hệ quốc tế đạt 02 giải nhất trong cuộc thi “Tìm hiểu ASEAN” do Bộ Ngoại giao tổ chức.
+ Sinh viên ngành Kiến trúc hàng năm đã đạt các giải thưởng trong các cuộc thi :
* 01 giải nhất, 02 giải ba và 02 giải khuyến khích FESTIVAL sinh viên kiến trúc toàn quốc năm 2008.
* 01 giải ba giải thưởng Loa thành do Hội Kiến trúc sư Việt Nam trao giải và bằng khen của Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
* 01 Giải giải ba đồ án tốt nghiệp xuất sắc năm 2009 - Do Hội qui hoạch và phát triển Việt Nam trao giải.
* Huy chương vàng giải trẻ Karatedo toàn quốc lần thứ 15 năm 2009 tại Đắc Lắc.
- Nhiều thành tích học tập, tham gia các cuộc thi của sinh viên các khoa khác sẽ được báo cáo trong các nội dung tiếp theo của học kỳ II năm học 2009 - 2010.
- Từ năm 2003 - 2009, trường Đại học dân lập Đông Đô đã có 20 sinh viên được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội khen thưởng “Thủ khoa xuất sắc” tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Năm 2009 có 3 sinh viên được vinh danh.
- Phong trào sinh viên phấn đấu trở thành Đảng viên đã được các cấp bộ Đảng tuyên dương là một trong những trường có nhiều sinh viên được kết nạp Đảng với số lượng là 72 sinh viên.
c) Kết quả thẩm định chất lượng giáo dục: Trường đã thành lập Ban tự đánh giá chất lượng, tổ chức triển khai trong nội bộ trường. Do gặp một số khó khăn nên trường đã có công văn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo cho hoãn việc đánh giá. Đến nay trường chưa có kết quả thẩm định chất lượng giáo dục.
2. Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên tính đến ngày 31/10/2009 (đây là số liệu của học kỳ I năm học 2009 - 2010, số liệu học kỳ II sẽ được tiếp tục cập nhật vào tháng 4 năm 2010):
- Trường hiện có 379 giảng viên, trong đó có 145 giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn, giảng viên thỉnh giảng là 234 người; cán bộ quản lý 17, nhân viên có 117 người. (có danh sách giảng viên học kỳ I kèm theo).
- Trong tổng số giảng viên và cán bộ quản lý của Trường (tính trong học kỳ I năm học 2009 - 2010) hiện có 01 Viện sỹ, 9 Giáo sư, 42 Phó Giáo sư, 134 Tiến sỹ, 151 Thạc sỹ và nhiều Giảng viên chính.
- Chi tiết theo biểu mẫu 23 của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT kèm theo.
- Toàn trường hiện có 5174 sinh viên (có bảng thống kê theo từng ngành kèm theo)
- Số sinh viên/1 giảng viên tính theo thực tế: 5174sv/379gv = 13,6 sv/1gv
- Số sinh viên/1 giảng viên tính quy đổi: 5174sv/196 = 26,3 sv/1gv
b) Cơ sở vật chất:
- Trụ sở chính của Trường hiện nay tại số 8 phố Nguyễn Công Hoan quận Ba Đình Hà Nội, cơ sở này đào tạo 686 sinh viên ngành Quan hệ quốc tế.
- Các cơ sở đào tạo khác :
+ Cơ sở 20 Tôn Thất Tùng : Đào tạo sinh viên các ngành : Du lịch, Ngoại ngữ và Xây dựng dân dụng và công nghiệp, cơ sở này có 1464 sinh viên của 3 ngành.
+ Cơ sở 301 đường Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân Hà Nội: Đào tạo các ngành Công nghệ môi trường, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, cơ sở này có 1334 sinh viên của 3 ngành.
+ Cơ sở số 10 Chương Dương quận Hoàn Kiếm Hà Nội: Đào tạo các ngành Điện tử viễn thông, Kiến trúc và Thông tin học. Cơ sở này có 1072 sinh viên của 3 ngành.
+ Cơ sở liên kết đào tạo tại 12 phố Chùa Bộc quận Đống Đa Hà Nội đào tạo 618 sinh viên ngành Tài chính ngân hàng.
- Trường hiện đang sử dụng 12.696m² diện tích xây dựng, trong đó có 5.200m² diện tích sử dụng làm phòng học với tổng số 90 phòng.
- Chi tiết theo biểu mẫu 22 của Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT kèm theo.
3. Công khai thu chi tài chính:
a, Học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học (năm học 2009 - 2010):
- Mức học phí học kỳ I năm học 2009 - 2010 theo quy định của trường Trung bình từ 500.000đ đến 580.000đ/1 sinh viên/tháng.
- Lệ phí học - trả nợ môn học (áp dụng cho sinh viên chuyển trường, chuyển khoa, trả nợ cùng khoá sau): 70.000đ/ĐVHT.
- Sinh viên thuộc diện ngừng học (cùng với khoá sau kế tiếp) phải nộp 100% học phí theo từng học kỳ. Sau đó sinh viên sẽ được giảm học phí 60.000đ/ĐVHT cho những môn không phải học lại.
- Lệ phí học, thi trả nợ môn Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 150.000đ/môn học (50.000đ/1học phần).
- Lệ phí thi tốt nghiệp lần 2 (kể cả môn Lý luận Mác - Lê Nin): 80.000đ/môn
b, Các nguồn thu khác của trường: ngoài học phí và một số khoản thu khác từ người học nhà trường còn có khoản thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm - ước tính năm 2009 là 3.000.000.000đ.
c, Ngân sách nhà nước cấp : Không có
d, Chính sách miễn giảm học phí, học bổng và trợ cấp:
- Nhà trường xét cấp học bổng cho sinh viên
+ Loại I với mức 600.000đ/sv: có 47 sinh viên
+ Loại II với mức 400.000đ/sv: có 158 sinh viên
- Xét giảm 30% học phí cho sinh viên thuộc diện mồ côi cả cha lẫn mẹ : 08 sv
- Hàng năm nhà trường cấp giấy xác nhận cho sinh viên vay vốn ngân hàng để học tập theo đúng quy định. Đã có 1200 sinh viên được cấp giấy xác nhận vay vốn.
e, Kiểm toán năm 2008: chuẩn bị thực hiện năm 2008.
f, Thu nhập bình quân 1 tháng của cán bộ, nhân viên cơ hữu của trường (chưa bao gồm các khoản tiền thưởng lễ, Tết) năm 2008 là: 2.550.000đ/tháng; năm 2009 là : 3.060.000đ/tháng (theo số liệu bảng lương T11/2009 trong đó cao nhất là 6.220.000đ/tháng; thấp nhất là 2.470.000đ/tháng).
Thu nhập bình quân của giảng viên cơ hữu năm 2009 ( lương chính, vượt giờ chưa bao gồm các khoản tiền thưởng lễ, tết ) là: 3.674.000đ/tháng ( cao nhất: 5.643.000đ ; thấp nhất: 2.565.000đ )
g, Thu chi tài chính năm 2008: ( theo báo cáo quyết toán năm 2008 )
|
TT
|
Nội dung |
Số tiền |
| I- |
Thu |
22.864.838.171đ |
| 1. |
Thu học phí và các khoản lệ phí |
19.323.583.200đ |
| 2. |
Lãi tiền gửi ngân hàng |
3.541.254.971đ |
| II- |
Chi |
19.199.071.278đ |
| 1. |
Chi cho Cán bộ, nhân viên cơ hữu (lương, BHXH, BHYT, ngoài giờ) |
6.544.587.900đ |
| 2. |
Chi đào tạo |
6.056.050.600đ |
| 3. |
Chi thuê ngoài (địa điểm, vận chuyển, khác) |
3.610.742.000đ |
| 4. |
Tài sản cố định, vật rẻ tiền và vật tư văn phòng |
1.064.508.642đ |
| 5. |
Chi sửa chữa thường xuyên |
315.091.300đ |
| 6. |
Dịch vụ mua ngoài |
596.968.507đ |
| 7. |
Chi hoạt động phong trào |
474.255.000đ |
| 8. |
Chi khác ( tiếp khách, hội nghị, công tác phí, quảng cáo, ytế nhà trường) |
536.867.329đ |
| III- |
Thu nhập trong kỳ (chênh lệch thu – chi trong kỳ) |
3.665.766.893đ |
| IV- |
Trích thuế TNDN 10% |
366.576.689đ |
| V- |
Thu nhập sau thuế |
3.299.190.204đ |
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
PGS. TS Vũ Như Cương
|
|